English 
Tìm kiếm

Hỗ Trợ
Hỏi & Đáp
Thuật Ngữ
Liên Hệ
Thư góp ý
Đăng ký
Tên:*
Email:*
* Thông tin bắt buộc
Đăng ký thành viên để được cập nhật thông tin.
You need to upgrade your Flash Player

Glossary

 
Một số thuật ngữ Nhà đầu tư cần biết:
 
ASSET ALLOCATION (phân bổ tài sản)
Phân Bổ Tài Sản là phần chính của 1 Quỹ Đầu Tư. Có thể đầu tư theo tỉ lệ mình muốn vào các thị trường chứng khoán, trái phiếu, địa ốc, tài nguyên thiên nhiên, tiền tệ, ...
 
BALANCED FUND ( Quỹ cân bằng)
Quỹ cân bằng duy trì tỉ lệ cân đối với tài sản của quỹ bằng danh mục đầu tư hợp lý giữa trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường. Vì vậy nó dung hoà tính chất mạo hiểm của cổ phiếu và tính chất an toàn của trái phiếu. Quỹ này thường có tỉ trọng đầu tư 60% cho Cổ phiếu và 40% cho Trái. Hiện tại ở Việt Nam có một quỹ dạng này là Quỹ Đầu Tư Cân Bằng Prudential ("PRUBF1") của công ty Quản lý Quỹ Đầu tư Prudential Việt Nam (PVFMC).
 
CAPITAL GAINS (Lãi vốn )
Lợi nhuận thu được từ việc giao dịch mua bán chứng khoán của các khoản đầu tư hoặc tài sản của quỹ.
 
CHARTER ( Điều lệ )
Là văn bản quy định về tổ chức và cơ chế hoạt động của Quỹ được lập phù hợp với quy định của pháp luật và được Đại Hội Nhà Đầu Tư thông qua.
 
CLOSE-ENDED FUND ( Quỹ đóng )
Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn cổ phiếu hoặc chứng chỉ đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp. Tổng vốn huy động của quỹ cố định và không biến đổi trong suốt thời gian quỹ hoạt động. Giá thị trường cổ phiếu của quỹ đầu tư dạng đóng phụ thuộc vào lượng cung cầu như khi áp dụng đối với các loại chứng khoán khác, ít phụ thuộc nhiều vào giá trị tài sản thuần.
DISTRIBUTOR ( Nhà phân phối )
Là các công ty hoạt động ở các lĩnh vực chứng khoán hoặc ngân hàng, có đủ năng lực và được Công ty quản lý Quỹ chỉ định làm nhà phân phối theo hợp đồng phân phối Chứng chỉ Quỹ.
 
FUND DIVIDEND ( Cổ tức Quỹ )
Là số lợi nhuận còn lại của Quỹ sau khi trừ đi các chi phí hợp lệ và được Đai hội Nhà đầu tư quyết định chia cho các Nhà đầu tư theo tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của họ trong Quỹ
 
FUND REPRESENTATIVE BOARD ( Ban Đại diện Quỹ )
Là những người đại diện cho Nhà đầu tư được Đại hội Nhà đầu tư bầu ra để thay mặt Nhà đầu tư thực hiện việc giám sát các hoạt động của Quỹ, Công ty quản lý Quỹ và Ngân hàng giám sát. Ban Đại diện Quỹ có quyền hạn và nghĩa vụ được nêu rõ trong Điều Lệ Quỹ
 
FUND UNIT ( Đơn vị Quỹ )
Là Vốn điều lệ được chia thành các đơn vị bằng nhau với mệnh giá trong đợt phát hành lần đầu ra công chúng. Mỗi đơn vị Quỹ đại diện cho phần lợi nhuận và vốn như nhau của Quỹ.
 
FUND UNIT CERTIFICATE ( Giấy chứng nhận đơn vị Quỹ= Giấy chứng nhận cổ phần = Chứng chỉ Quỹ )
Là một loại chứng khoán do Công ty quản lý Quỹ đại diện cho Quỹ phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với tài sản hoặc vốn của Quỹ .
 
GENERAL INVESTORS MEETING ( Đại hội Nhà đầu tư = Đại hội cổ đông )
Là đại hội của các nhà đầu tư có quyền biểu quyết, được tổ chức thường kỳ hoặc bất thường để thông qua các vấn đề quan trọng có liên quan đến Quỹ.
 
INVESTOR (Nhà đầu tư )
Là các cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài name giữ Chứng chỉ Quỹ
 
MATURITY DATE (Ngày đến hạn= Ngày đáo hạn= Ngày hết hạn thanh toán )
Ngày đáo hạn là ngày một hối phiếu, kỳ phiếu, hoặc bất kì một cơng cụ nợ nào đến hạn trả, người cho vay hay các nhà đầu tư được trả lại tiền gốc và không được tiếp tục được hưởng lãi nữa. Đây cũng là ngày cuối cùng phải hoàn trả đầy đủ khoản nợ trả góp
 
MANAGEMENT FEE ( Chi phí quản lý )
Là Phí phải trả cho công ty quản lý Quỹ cung cấp dịch vụ quản lý Quỹ theo quy định tại điều lệ Quỹ và Bảng cáo bạch.
 
NET ASSET VALUE (NAV) (Giá trị tài sản ròng )
Giá trị tài sản ròng là Tổng giá trị tài sản của Quỹ trừ các khoản nợ vào thời điểm định giá tài sản.
 
OFFERING PRICE (Giá đề nghị =giá phát hành )
Là Mệnh giá cộng thêm phí phát hành được qui định tại Điều lệ Quỹ và Bảng cáo bạch.
 
OPEN-ENDED FUND: (Quỹ mở )
Khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng ngày giao dịch do tính chất đặc thù của nó là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị thuần vào thời điểm giao dịch. Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán.
 
PROSPECTUS ( Bảng cáo bạch )
Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán ra công chúng và niêm yết chứng chỉ Quỹ.
 
RISK (Rủi ro)
Khả năng kết quả kinh doanh thực hoặc lợi nhuận của Quỹ khác biệt so với kỳ vọng. Nó bao gồm cả việc mất một khoản hoặc toàn bộ vốn đầu tư.
 
SUPERVISORY BANK (Ngân hàng giám sát)
Ngân hàng giám sát được chọn bởi Công ty quản lý Quỹ và được Đại hội Nhà đầu tư thông qua, thực hiện việc lưu ký và giám sát các hoạt động của Công ty quản lý Quỹ tuân thủ theo các qui định pháp luật và Điều Lệ Quỹ.
 
SALES CHARGE (Phí phát hành)
Là phí mà Quỹ phải trả cho công ty quản lý Quỹ để trang trải những chi phí cho việc phát hành Chứng chỉ Quỹ ra công chúng.
 
SUPERVISORY FEE  (Chi phí giám sát)
Phí (thường dựa trn mức phần trăm của NAV trung bình hng năm) và các chi phí trả cho ngân hàng giám sát, lưu ký
 
SUBSCRIPTION FORM (Hình thức góp vốn)
Được quy định bởi Công ty quản lý Quỹ để hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện việc góp vốn vào Quỹ
 
SWITCHING (Chuyển đổi )
Là việc chuyển đổi ”Đơn vị Quỹ” từ Quỹ này sang một Quỹ khác mà không thay đổi Quyền sở hữu.
 
TRANSFER (Chuyển khoản = Chuyển nhượng…)
Là việc chuyển nhượng “Đơn vị Quỹ” từ Quyền sở hữu của người này sang  Quyền sở hữu của người khác.